THỦ TỤC CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

THE TAM TRUNhằm thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài yên tâm cư trú, đầu tư và làm việc taị Việt Nam, Chính Phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú. Dưới đây, Luật sư Nha Trang cập nhập một số quy định của pháp luật liên quan đến việc cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực (visa). Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cứ cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam quy định đối tượng được cấp thẻ tạm trú và thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài như sau:

1. Đối tượng được cấp thẻ tạm trú

Tại Khoản 3 điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cứ cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam thì người nước ngoài có thể cư trú tại Việt Nam theo 2 hình thức thường trú hoặc tạm trú tùy thuộc vào đối tượng và điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật. Những đối tượng sau sẽ được xem xét để được cấp thẻ tạm trú.

  • Các trường hợp không phải cấp Giấy phép lao động bao gồm: người nước ngoài là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn; là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần; Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam; Người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ; Người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;  người nước ngoài là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư..v..v…
  • Người lao động là người nước ngoài đang làm việc tại doanh nghiệp Việt Nam theo hình thức hợp đồng lao động phải được Sở Lao động Thương binh Xã hội nơi người nước ngoài làm việc cấp Giấy phép lao động (Work permit) hoặc xác nhận người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc đối tượng phải cấp Giấy phép lao động.

2. Ký hiệu của thẻ tạm trú

  •  LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  • ĐT – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
  • NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  • NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  • TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

3. Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú

Để được cấp thẻ tạm trú, người nước ngoài cần phải tiến hành thủ tục như sau:

 Thành phần hồ sơ:

  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
  • Hộ chiếu cá nhân xin cấp thẻ tạm trú;
  • Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi hoặc giấy tờ chứng minh người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam
  • Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, hợp lệ.
  • Địa điểm nộp hồ sơ: Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi người nước ngoài tạm trú và làm việc.

4. Thời hạn thẻ tạm trú

  • Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT và DH có thời hạn không quá 05 năm.
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm.
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.
  • Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới

Luật sư Nha Trang

Speak Your Mind

*